他的文章很有条理。
Tā de wénzhāng hěn yǒu tiáolǐ.
Bài viết của anh ấy rất mạch lạc.
His article is very well-organized.
"条理" (mạch lạc, trật tự) là danh từ, chỉ sự sắp xếp có thứ tự của lời nói, bài viết, công việc. Hay dùng trong "有 条理" hoặc "没 条理": "他 说话 很 有 条理", "文章 有 条理", "条理 清楚". Khác "道理" (lẽ phải, lý lẽ): "有 道理" là nói đúng, còn "有 条理" là nói rõ ràng, có trình tự.
条理 viết sang phồn thể là 條理 tiáo lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.