他不理会我的问题。
Tā bù lǐhuì wǒ de wèntí.
Anh ấy không để ý đến câu hỏi của tôi.
He didn't pay attention to my question.
"理会" (để ý, đếm xỉa tới) là động từ, hầu như chỉ dùng trong câu phủ định: "不 理会", "没有 理会", "他 不 理会 我 的 问题". Tân ngữ có thể là người, lời nói, ý kiến. Gần nghĩa "理睬"; khẩu ngữ còn nói gọn "理": "别 理 他" (kệ nó).
理会 viết sang phồn thể là 理會 lǐ huì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.