很多民工在工地工作。
Hěnduō míngōng zài gōngdì gōngzuò.
Nhiều công nhân nhập cư làm việc ở công trường.
Many migrant workers work on construction sites.
“民工” (lao động từ nông thôn lên thành phố làm thuê) là danh từ, gọi đầy đủ là “农民工”. Hay gặp: “很多 民工 在 工地 工作”. Họ thường làm xây dựng, nhà máy. Khác “农民” (nông dân làm ruộng ở quê) và “工人” (công nhân nói chung).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.