物价涨了,工资也水涨船高。
Wùjià zhǎng le, gōngzī yě shuǐzhǎngchuángāo.
Giá cả tăng, lương cũng nước lên thuyền lên.
Prices rise, and wages also rise accordingly.
"水涨船高" là thành ngữ "nước lên thì thuyền lên", ví một thứ tăng theo khi cái nền của nó tăng. Làm vị ngữ, thường ở vế sau: "物价 涨 了, 工资 也 水涨船高". Hay dùng cho giá cả, lương, địa vị. Hàm ý là tăng kéo theo, nhờ hoàn cảnh chung, chứ không phải tự nó tăng.
水涨船高 viết sang phồn thể là 水漲船高 shuǐ zhǎng chuán gāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.