老师让我们测量桌子的长度。
Lǎoshī ràng wǒmen cèliáng zhuōzi de chángdù.
Thầy giáo yêu cầu chúng tôi đo chiều dài của bàn.
The teacher asked us to measure the length of the table.
“测量” (đo, đo đạc) là động từ, tân ngữ là đại lượng hoặc vật cần đo: “测量 长度”, “测量 体温”, “测量 土地”. Cũng làm danh từ: “进行 测量”. Khẩu ngữ hay nói gọn “量”: “量 体温”. Khác “测试” (kiểm tra, thử nghiệm năng lực, chức năng).
测量 viết sang phồn thể là 測量 cè liáng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.