最近猪肉涨价了。
Zuìjìn zhūròu zhǎngjià le.
Gần đây thịt heo tăng giá.
Pork prices have risen recently.
"涨价" (tăng giá) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ: "猪肉 涨价 了", "涨 了 一 次 价". Muốn nói giá cả tăng thì dùng "价格 上涨". Trái nghĩa "降价".
涨价 viết sang phồn thể là 漲價 zhǎng jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.