春天的阳光很温暖。
Chūntiān de yángguāng hěn wēnnuǎn.
Ánh nắng mùa xuân rất ấm áp.
The spring sunshine is very warm.
“温暖” là tính từ, mô tả cảm giác ấm áp, thường đứng sau danh từ hoặc làm bổ ngữ cho động từ như “感到温暖”. Có thể dùng với danh từ “阳光”“气氛”. Lưu ý không nhầm “温暖” với “暖和”, hai từ đều nghĩa “ấm áp” nhưng “温暖” thường dùng trong văn viết, “暖和” thường dùng trong hội thoại.
温暖 viết sang phồn thể là 溫暖 wēn nuǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.