老师点评了我的作业。
Lǎoshī diǎn píng le wǒ de zuòyè.
Giáo viên nhận xét bài tập của tôi.
The teacher commented on my homework.
"点评" (nhận xét) là động từ và danh từ, chỉ việc chỉ ra ưu, nhược điểm rồi đánh giá ngắn gọn một bài làm, tiết mục, sản phẩm. Hay gặp: "老师 点评 了 我的 作业", "专家 点评". Trên mạng còn chỉ các bài đánh giá quán ăn, khách sạn. Gần nghĩa "评论" (bình luận), nhưng "点评" ngắn, nhắm vào điểm chính, còn "评论" có thể dài và bàn rộng.
点评 viết sang phồn thể là 點評 diǎn píng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.