我和他素不相识。
Wǒ hé tā sù bù xiāng shí.
Tôi và anh ấy hoàn toàn xa lạ.
He and I are complete strangers.
“素不相识” (xưa nay chưa từng quen biết) là thành ngữ, làm vị ngữ sau chủ ngữ gồm hai bên: “我 和 他 素不相识”, hoặc định ngữ: “素不相识 的 人”. Chữ “素” ở đây nghĩa là xưa nay, vốn dĩ. Hay gặp khi kể chuyện người lạ giúp đỡ mình.
素不相识 viết sang phồn thể là 素不相識 sù bù xiāng shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.