下课了,紧接着就是午饭时间。
Xiàkè le, jǐnjiēzhe jiù shì wǔfàn shíjiān.
Tan học rồi, ngay sau đó là giờ ăn trưa.
Class is over, and immediately after is lunch time.
"紧接着" (ngay liền sau đó) là phó từ, đứng đầu vế sau hoặc trước động từ, nói việc thứ hai xảy ra liền ngay việc thứ nhất: "下课 了" rồi "紧接着 就是 午饭 时间". Hay đi với "就", "又". Gần nghĩa "随后" (sau đó), nhưng "紧接着" nhấn sự liên tiếp không ngắt quãng.
紧接着 viết sang phồn thể là 緊接著 jǐn jiē zhe.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.