我的纽扣儿掉了。
Wǒ de niǔkòur diào le.
Cúc áo của tôi bị rơi mất.
My button fell off.
"纽扣儿" (cúc áo) là cách nói có âm "儿" cuối của miền Bắc; dạng viết chuẩn là "纽扣", khẩu ngữ còn gọi kòuzi. Lượng từ "颗" hoặc "个", hay đi với "掉" (rơi, sứt), "扣" (cài), "缝" (khâu): "我 的 纽扣儿 掉 了".
纽扣儿 viết sang phồn thể là 紐扣兒 niǔ kòur.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.