这件事有了好苗头。
Zhè jiàn shì yǒu le hǎo miáotou.
Việc này đã có dấu hiệu tốt.
This matter has a good sign.
Danh từ, chỉ dấu hiệu ban đầu; thường đứng sau tính từ hoặc động từ như "好" hoặc "出现" để mô tả xu hướng mới. Cấu trúc thường là "有...苗头". Người Việt dễ nhầm "苗头" với "趋势" (xu hướng) nhưng "苗头" chỉ dấu hiệu sơ khai, chưa chắc đã phát triển.
苗头 viết sang phồn thể là 苗頭 miáo tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.