我认同你的看法。
Wǒ rèntóng nǐ de kànfǎ.
Tôi đồng ý với quan điểm của bạn.
I agree with your opinion.
“认同” (đồng tình, tán đồng) là động từ, đứng trước tân ngữ là quan điểm, giá trị: “我 认同 你 的 看法”. Còn chỉ cảm giác thuộc về một tập thể, như “文化 认同”. So với “认可” (công nhận): “认可” là thừa nhận cái gì đó đạt yêu cầu; “认同” nhấn mạnh trong lòng đồng tình, thấy giống mình.
认同 viết sang phồn thể là 認同 rèn tóng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.