下雨了,我们赶紧回家吧。
Xià yǔ le, wǒmen gǎn jǐn huí jiā ba.
Trời mưa rồi, chúng ta mau về nhà thôi.
It's raining, let's hurry home.
"赶紧" (vội, khẩn trương) là phó từ, đứng trước động từ, nói việc cần làm ngay không chậm trễ: "下雨 了, 我们 赶紧 回家 吧". Nghĩa gần như "赶快", phần lớn trường hợp thay được cho nhau; "赶紧" mang màu khẩu ngữ hơn. Dùng được cả khi kể lại việc đã xảy ra: "他 赶紧 跑 过去".
赶紧 viết sang phồn thể là 趕緊 gǎn jǐn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.