Hanzi Genz › Từ điển Hán-Việt › 赶

赶

gǎn
Âm Hán-Việt: cản
HSK 3.0 cấp 4
đuổi kịp, vội vàng
to overtake

Chữ này gồm những phần nào

Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.

Phồn thể

Chữ giản thể 赶 viết sang phồn thể là 趕.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Mẹo nhớ mặt chữ

Bên trái là 走 (chạy, đi), bên phải là 干 làm phần âm (gān gần gǎn). Nhớ: chạy vội cho kịp giờ.

Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.

Cách dùng chữ này

Động từ, nghĩa chính là vội cho kịp, đuổi kịp: “赶火车” (vội cho kịp chuyến tàu), “赶上” (theo kịp), “赶到” (kịp đến). Ghép với 快, 紧 thành phó từ thúc giục: “赶快”, “赶紧” (mau lên, nhanh lên), đứng trước động từ. Nghĩa khác là xua, đuổi đi.

Ví dụ câu

我要赶火车。

Wǒ yào gǎn huǒchē.

Tôi phải đuổi kịp tàu hỏa.

I have to catch the train.

🔎 Tra cứu & học chữ này trong app → 🔖 Lưu chữ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện chữ này 60 giây →

Từ ghép với 「赶」