Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“共” chủ yếu là phó từ “tổng cộng”, đứng trước số lượng hoặc động từ: “共三个人” (tổng cộng ba người). Khẩu ngữ hay dùng dạng hai chữ “一共” hoặc “总共”. Nghĩa thứ hai là “chung, cùng”: “共同” (chung, cùng nhau), “公共” (công cộng), “共享” (chia sẻ, dùng chung), “公共汽车” (xe buýt).
我们共三个人。
Wǒmen gòng sān gè rén.
Chúng tôi tổng cộng ba người.
We have three people in total.