他越过了那条河。
Tā yuèguò le nà tiáo hé.
Anh ấy đã vượt qua con sông đó.
He crossed that river.
“越过” (vượt qua) là động từ, mang tân ngữ chỉ chướng ngại hoặc ranh giới cụ thể: “越过 那 条 河”, “越过 边界”. Gần nghĩa “跨越”, nhưng “跨越” trang trọng hơn và hay dùng cho khoảng cách lớn, nghĩa trừu tượng. Còn “超过” là vượt về số lượng, mức độ, không phải đi qua một nơi.
越过 viết sang phồn thể là 越過 yuè guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.