我们走这条路线上山。
Wǒmen zǒu zhè tiáo lùxiàn shàng shān.
Chúng tôi đi theo tuyến đường này lên núi.
We take this route up the mountain.
“路线” (lộ trình, tuyến đường) là danh từ, chỉ con đường đã chọn để đi từ nơi này đến nơi khác, lượng từ “条”: “这 条 路线”. Hay đi với “走”, “选择”, “规划”, và cụm “旅游 路线”, “公交 路线”. Còn dùng nghĩa bóng là đường lối, phương hướng làm việc.
路线 viết sang phồn thể là 路線 lù xiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.