Chữ giản thể 夹 viết sang phồn thể là 夾.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“夹” là động từ: kẹp, gắp bằng hai vật ép lại: “夹菜” là gắp thức ăn. Còn nghĩa kẹp ở giữa, xen vào giữa. Danh từ là cái kẹp, thường nói “夹子” (kẹp giấy, kẹp tóc). Từ ghép: “夹杂” (lẫn lộn, xen lẫn).
他用筷子夹菜。
Tā yòng kuàizi jiā cài.
Anh ấy dùng đũa gắp rau.
He picks up vegetables with chopsticks.