Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Danh từ thành phố hoặc chợ, hay đứng sau tên riêng để chỉ đơn vị hành chính. Từ ghép: 城市 (thành phố), 市场 (thị trường, chợ), 超市 (siêu thị), 市长 (thị trưởng), 市中心 (trung tâm thành phố). 城市 là thành phố nói chung, còn 市 hay gắn với tên riêng.
这个城市很大。
Zhège chéngshì hěn dà.
Thành phố này rất lớn.
This city is very big.