Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bàn tay (扌) ấn xuống cho mọi thứ yên ổn (安), không xê dịch → ấn, nhấn.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“按” là động từ “ấn, nhấn”: “按 按钮” (nhấn nút). Còn làm giới từ nghĩa “theo, dựa theo”, gần “按照”: “按 规定 办”. Từ ghép: “按时” (đúng giờ, đúng hạn), “按摩” (xoa bóp). Đừng nhầm với “安” (yên ổn): âm gần (ān và àn), “按” có thêm bộ tay (扌).
请按这个按钮。
Qǐng àn zhège ànniǔ.
Xin hãy nhấn nút này.
Please press this button.