Động từ “đi cùng, ở bên” ai đó: 陪 + người + làm gì, ví dụ “我陪妈妈” (tôi đi cùng mẹ). Khác với 跟 hay 和: 陪 nhấn ý mình đi cùng vì người kia, để giúp đỡ hoặc làm bạn. Ghép: “陪伴” (đồng hành, bầu bạn).
我陪妈妈去公园散步。
Wǒ péi māma qù gōngyuán sànbù.
Tôi đi cùng mẹ đến công viên đi dạo.
I accompany my mother to the park for a walk.