Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 强 viết sang phồn thể là 強.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cung (弓) căng mạnh kéo con sâu (虫) lên, biểu thị sức mạnh.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“强” là tính từ “mạnh”, đối lập với “弱” (yếu): “他很强”, nói năng lực tốt cũng dùng “强”. Đứng cuối từ ghép: “加强” (tăng cường), “坚强” (kiên cường), “增强” (tăng cường); đứng đầu trong “强大” (hùng mạnh), “强调” (nhấn mạnh), “强烈” (mãnh liệt). Đọc qiǎng trong “勉强” (miễn cưỡng).
他很强。
Tā hěn qiáng.
Anh ấy rất mạnh.
He is very strong.