Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Đá (石) có lớp da (皮) → đá bị tách lớp da, vỡ, hỏng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“破” là động từ và tính từ “vỡ, rách, hỏng”: “杯子破了” (cái cốc bị vỡ rồi), áo rách cũng dùng “破”. Làm bổ ngữ sau động từ: “打破” (phá vỡ; phá kỷ lục). Từ ghép: “破坏” (phá hủy, phá hoại), “破产” (phá sản), “突破” (đột phá). Khẩu ngữ “破” còn dùng để chê đồ cũ, tồi.
杯子破了。
Bēizi pò le.
Cái cốc bị vỡ rồi.
The cup broke.