Hanzi Genz › Từ điển Hán-Việt › 破

破

pò
Âm Hán-Việt: phá
HSK 3.0 cấp 4
vỡ, hỏng
broken

Chữ này gồm những phần nào

Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.

Mẹo nhớ mặt chữ

Đá (石) có lớp da (皮) → đá bị tách lớp da, vỡ, hỏng.

Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.

Cách dùng chữ này

“破” là động từ và tính từ “vỡ, rách, hỏng”: “杯子破了” (cái cốc bị vỡ rồi), áo rách cũng dùng “破”. Làm bổ ngữ sau động từ: “打破” (phá vỡ; phá kỷ lục). Từ ghép: “破坏” (phá hủy, phá hoại), “破产” (phá sản), “突破” (đột phá). Khẩu ngữ “破” còn dùng để chê đồ cũ, tồi.

Ví dụ câu

杯子破了。

Bēizi pò le.

Cái cốc bị vỡ rồi.

The cup broke.

🔎 Tra cứu & học chữ này trong app → 🔖 Lưu chữ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện chữ này 60 giây →

Từ ghép với 「破」