这两件衣服一模一样。
Zhè liǎng jiàn yīfu yìmú-yíyàng.
Hai cái áo này giống hệt nhau.
These two clothes are exactly the same.
“一模一样” (giống hệt nhau) là thành ngữ, chữ “模” ở đây đọc là mú. Hay làm vị ngữ: “这 两件 衣服 一模一样”, hoặc trong khuôn “A 跟 B 一模一样”. Mạnh hơn “一样” (giống nhau), nhấn mạnh không khác chút nào. Không thêm “很” phía trước.
一模一样 viết sang phồn thể là 一模一樣 yī mú yī yàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.