书在桌子上面。
Shū zài zhuōzi shàngmiàn.
Sách ở trên bàn.
The book is on the table.
Danh từ phương vị “phía trên, ở trên, trên mặt”. Đứng sau danh từ: 桌子 + 上面 (trên bàn), thường rút gọn thành 桌子上. Cũng đứng một mình sau 在: 在 + 上面. Nghĩa như 上边. Còn chỉ “phần ở trên” trong văn bản, như “nội dung ở trên”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.