他在我后面。
Tā zài wǒ hòumiàn.
Anh ấy ở phía sau tôi.
He is behind me.
Danh từ phương vị “phía sau, đằng sau”. Đứng sau danh từ, đại từ: 我 + 后面 (sau lưng tôi), 房子 + 后面 (sau nhà); hoặc sau 在. Còn chỉ thứ tự “phần sau”: 后面 + 的 + 问题 (các câu hỏi phía sau). Nghĩa như 后边; đối lập với 前面.
后面 viết sang phồn thể là 後面 hòu mian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.