我出门时天气很好,不料突然下雨了。
Wǒ chūmén shí tiānqì hěn hǎo, búliào tūrán xià yǔ le.
Lúc tôi ra ngoài trời rất đẹp, không ngờ đột nhiên mưa.
The weather was fine when I left, unexpectedly it suddenly rained.
“不料” (không ngờ) là liên từ, đứng đầu vế sau để nối sang một kết quả bất ngờ, ngược với dự đoán ở vế trước: “天气 很好 不料 突然 下雨 了”. Văn viết hơn “没想到”; trong khẩu ngữ người ta hay dùng “没想到”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.