他不至于这么生气。
Tā búzhìyú zhème shēngqì.
Anh ấy không đến nỗi tức giận như vậy.
He wouldn't be that angry.
“不至于” (không đến mức, chưa đến nỗi) đứng trước động từ hoặc cụm tính từ để phủ nhận một khả năng quá đà: “他 不至于 这么 生气”. Hay đi với “这么”, “那么”, đôi khi có “还” phía trước: “还 不至于”. Dùng để trấn an hoặc phản bác phỏng đoán quá mức.
不至于 viết sang phồn thể là 不至於 bù zhì yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.