Hanzi Genz › Từ ghép HSK › 与否

与否

yǔ fǒu
Âm Hán-Việt: dữ bĩ
HSK 3.0 cấp 7
có hay không
whether or not (at the end of a phrase)

Ví dụ câu

成功与否并不重要,重要的是努力。

Chénggōng yǔfǒu bìng bú zhòngyào, zhòngyào de shì nǔlì.

Thành công hay không không quan trọng, quan trọng là nỗ lực.

Success or not is not important; what matters is effort.

Cách dùng từ này

“与否” (có hay không) là cách nói văn viết, đứng sau động từ hoặc tính từ hai chữ: “成功与否” (thành công hay không). Cả cụm thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, không dùng để hỏi trực tiếp. Đừng lẫn với “是否”: “是否” đứng trước động từ (“是否 成功”), còn “与否” đứng sau.

Ký tự cấu thành

Phồn thể

与否 viết sang phồn thể là 與否 yǔ fǒu.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Các chữ trong từ này gồm phần nào

Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.

🔎 Tra cứu & học từ này trong app → 🔖 Lưu từ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện từ này 60 giây →