他们在丛林里走。
Tāmen zài cónglín lǐ zǒu.
Họ đi trong khu rừng.
They walked in the jungle.
“丛林” (rừng rậm) là danh từ, nhấn vào cây cối mọc dày, rậm rạp, khó đi lại, hay gặp với vùng nhiệt đới. Thường đi sau “在” và thêm “里”: “在丛林里”. “森林” (rừng) là từ chung chỉ rừng, khu rừng lớn, không nhất thiết rậm rạp.
丛林 viết sang phồn thể là 叢林 cóng lín.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.