考试临近了,我很紧张。
Kǎoshì línjìn le, wǒ hěn jǐnzhāng.
Kỳ thi sắp đến, tôi rất lo lắng.
The exam is approaching, I am very nervous.
“临近” (đến gần, gần kề) là động từ. Hay dùng cho thời gian, sự kiện sắp tới, thường làm vị ngữ: “考试 临近 了”, hoặc đứng đầu: “临近 春节”. Cũng dùng cho nơi chốn sát cạnh nhau: “临近 海边” (gần biển). Đừng lẫn với “临时” (tạm thời).
临近 viết sang phồn thể là 臨近 lín jìn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.