他先去了北京,其后去了上海。
Tā xiān qù le Běijīng, qíhòu qù le Shànghǎi.
Anh ấy đi Bắc Kinh trước, sau đó đi Thượng Hải.
He went to Beijing first, and then to Shanghai.
"其后" (sau đó) là từ chỉ thời gian mang sắc thái văn viết, đứng đầu vế sau để nối tiếp sự việc trước: "他 先 去 了 北京, 其后 去 了 上海". Nghĩa như "之后", "然后", nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản, sách báo.
其后 viết sang phồn thể là 其後 qí hòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.