我会做力所能及的事。
Wǒ huì zuò lì suǒ néng jí de shì.
Tôi sẽ làm những việc trong tầm tay.
I will do what I can.
“力所能及” (trong khả năng của mình) là thành ngữ, thường làm định ngữ với “的”: “我 会 做 力所能及 的 事” (tôi sẽ làm những việc trong khả năng). Cũng gặp trong khung “在…力所能及 的 范围 内” (trong phạm vi sức mình làm được).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.