Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hai nhóm nghĩa. Một là liên từ văn viết “và, cùng”: “以及” (và, cũng như). Hai là “kịp, đạt tới”: “及时” (kịp thời), “来得及” (kịp), “来不及” (không kịp), “及格” (đạt điểm qua), “普及” (phổ cập). Nói thường ngày nối hai danh từ thì dùng 和.
我及我的同学都喜欢学习。
Wǒ jí wǒ de tóngxué dōu xǐhuān xuéxí.
Tôi và bạn cùng lớp của tôi đều thích học.
I and my classmates all like studying.