我早上来不及吃早饭。
Wǒ zǎoshang láibují chī zǎofàn.
Buổi sáng tôi không kịp ăn sáng.
I didn't have time to eat breakfast in the morning.
"来不及" (không kịp) là động từ khả năng, mẫu "来不及 + động từ": "我 早上 来不及 吃 早饭" (sáng tôi không kịp ăn sáng). Cũng đứng cuối câu: "现在 去 已经 来不及 了". Dạng khẳng định là "来得及" (kịp).
来不及 viết sang phồn thể là 來不及 lái bu jí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.