Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“了” (le) có hai vị trí chính. Sau động từ, báo việc đã hoàn thành, thường kèm tân ngữ có số lượng: wǒ mǎi le yìxiē shuǐguǒ (tôi đã mua ít hoa quả). Cuối câu, báo một sự thay đổi: “下雨了” (trời mưa rồi), “我饿了” (tôi đói rồi). Phủ định việc đã xảy ra dùng “没” và bỏ “了”. Đọc là liǎo thì là nghĩa khác, như trong “了解” (hiểu rõ).
他吃饭了。
Tā chīfàn le.
Anh ấy ăn cơm rồi.
He has eaten.