Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Tính từ "già, cũ": 老人 (người già). Còn làm tiền tố đứng trước họ của một người để gọi thân mật, lúc này không mang nghĩa già. Có trong 老师 (thầy cô), 老板 (ông chủ). Trong khẩu ngữ, 老是 nghĩa "cứ hay, luôn luôn".
「老」 là bộ thủ số 125 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: già.
Chữ mang bộ này: 老 lǎo (già) · 考 kǎo (thi) · 者 zhě (người)
爷爷老了,走路很慢。
Yéye lǎo le, zǒulù hěn màn.
Ông nội già rồi, đi đường rất chậm.
Grandpa has gotten old and walks slowly.