他冷得发抖。
Tā lěng de fādǒu.
Anh ấy lạnh đến run người.
He is shivering from the cold.
“发抖” (run, run rẩy) là động từ không mang tân ngữ, tả cơ thể run lên vì lạnh, sợ hay tức giận. Hay làm bổ ngữ đứng sau “得”, phía trước là nguyên nhân: “他 冷 得 发抖” (anh ấy lạnh đến run người), “吓 得 发抖”. Gần nghĩa “颤抖” (run rẩy), từ này mang sắc thái văn viết hơn.
发抖 viết sang phồn thể là 發抖 fā dǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.