别对小孩子发火。
Bié duì xiǎoháizi fāhuǒ.
Đừng nổi giận với trẻ con.
Don't get angry at children.
“发火” (nổi nóng) là động từ ly hợp trong khẩu ngữ, không mang tân ngữ trực tiếp; muốn nói nổi nóng với ai thì dùng “对…发火”: “别 对 小 孩子 发火” (đừng nổi nóng với trẻ con). Có thể tách: “发 了 一 顿 火”. Gần nghĩa “生气”, nhưng “发火” là đã bộc lộ ra ngoài.
发火 viết sang phồn thể là 發火 fā huǒ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.