他们最后和解了。
Tāmen zuìhòu héjiě le.
Cuối cùng họ đã hòa giải.
They finally reconciled.
“和解” (hoà giải, làm lành) là động từ, không mang tân ngữ; hai bên cùng làm chủ ngữ, hoặc dùng “和 … 和解”: “他们 最后 和解 了”, “他 和 父亲 和解 了”. Cũng là thuật ngữ pháp lý: hai bên thoả thuận không kiện nữa. Khác “和谐” (hài hoà) là tính từ chỉ trạng thái.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.