这个市场已经饱和了。
Zhège shìchǎng yǐjīng bǎohé le.
Thị trường này đã bão hòa rồi.
This market is already saturated.
“饱和” (bão hoà) là động từ, cũng dùng như tính từ, nghĩa là đầy tới mức không chứa thêm được nữa. Gốc là thuật ngữ hoá học, đời thường hay dùng cho thị trường, nhân lực, giao thông: “市场 已经 饱和 了”. Cũng làm định ngữ: dung dịch bão hoà (bǎohé róngyè). Khác “饱满” (đầy đặn, căng tràn) tả hạt, khuôn mặt, tinh thần.
饱和 viết sang phồn thể là 飽和 bǎo hé.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.