这个地方很荒凉。
Zhège dìfang hěn huāngliáng.
Nơi này rất hoang vu.
This place is very desolate.
"荒凉" (hoang vắng, hiu quạnh) là tính từ tả nơi ít người, ít cây cối, trông tiêu điều. Hay làm vị ngữ: "这个 地方 很 荒凉", hoặc đứng trước danh từ với "的": "荒凉 的 山区". Gần nghĩa "偏僻" (hẻo lánh), nhưng "偏僻" nhấn vào xa xôi, còn "荒凉" nhấn vào vắng vẻ, tiêu điều.
荒凉 viết sang phồn thể là 荒涼 huāng liáng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.