Chữ giản thể 凉 viết sang phồn thể là 涼.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“凉” là tính từ “mát, nguội, hơi lạnh”: “水很凉” (nước rất lạnh). Từ ghép: “凉快” (mát mẻ, dễ chịu), “凉水” (nước lạnh), “着凉” (bị cảm lạnh). So với “冷”: “冷” là lạnh thật sự, hay dùng cho thời tiết; “凉” là mát hoặc nguội, mức nhẹ hơn, hay dùng cho đồ ăn, nước uống, làn gió. Thời tiết mát dễ chịu thì nói “凉快”, không nói “冷”.
这杯水很凉。
Zhè bēi shuǐ hěn liáng.
Cốc nước này rất lạnh.
This glass of water is cold.