他跑完步后喘气很厉害。
Tā pǎo wán bù hòu chuǎnqì hěn lìhai.
Sau khi chạy xong, anh ấy thở hổn hển rất dữ.
He was panting heavily after running.
"喘气" (thở, thở dốc) là động từ li hợp, không mang tân ngữ: "跑完步 后 喘气 很 厉害". Nghĩa bóng là nghỉ lấy hơi: "让 我 喘 口气". Gần nghĩa "喘息" (văn viết hơn).
喘气 viết sang phồn thể là 喘氣 chuǎn qì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.