这道题不难,很容易。
Zhè dào tí bù nán, hěn róngyì.
Bài toán này không khó, rất dễ.
This problem isn't difficult, it's very easy.
"容易" (dễ) là tính từ. Làm vị ngữ: "很 容易"; và rất hay đứng trước động từ với nghĩa "dễ làm gì" hoặc "dễ bị": "容易 感冒" (dễ bị cảm), "容易 忘" (dễ quên). Phủ định "不容易" ngoài nghĩa "không dễ" còn có nghĩa "vất vả lắm mới được".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.