我的房间有二十平方。
Wǒ de fángjiān yǒu èrshí píngfāng.
Phòng của tôi có hai mươi mét vuông.
My room is 20 square meters.
“平方” có hai nghĩa. Trong toán là “bình phương”: sān de píngfāng là bình phương của ba. Trong khẩu ngữ là cách nói tắt của “平方米” (mét vuông), đứng sau con số để nói diện tích: “二十平方” (hai mươi mét vuông). Văn bản, hợp đồng nhà thường ghi đủ “平方米”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.