我们先确定一下自己的方位。
Wǒmen xiān quèdìng yíxià zìjǐ de fāngwèi.
Chúng ta hãy xác định phương hướng, vị trí của mình trước đã.
Let us first work out where we are.
“方位” (phương vị, vị trí theo hướng) là danh từ, chỉ hướng (đông, tây, nam, bắc) và vị trí (trước, sau, trên, dưới). Hay gặp: “辨别 方位”, “方位 词” (từ chỉ phương vị như “上”, “里”). Khác “方向” (hướng đi, hướng di chuyển).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.