他开口说话了。
Tā kāikǒu shuōhuà le.
Anh ấy mở miệng nói chuyện rồi.
He opened his mouth and spoke.
Động từ ly hợp, nghĩa là “mở miệng, lên tiếng”, thường nói việc bắt đầu nói hoặc ngỏ lời nhờ vả: “开口说话”, “不好意思 开口” (ngại không dám mở lời). Vì là từ ly hợp nên có thể chen vào giữa: kāi bu liǎo kǒu (không mở miệng được).
开口 viết sang phồn thể là 開口 kāi kǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.