苏念考上了大学,大家都恭喜她。
Sū Niàn kǎoshàng le dàxué, dàjiā dōu gōngxǐ tā.
Tô Niệm thi đỗ đại học, mọi người đều chúc mừng cô ấy.
Su Nian got into university; everyone congratulates her.
Động từ, chúc mừng ai có chuyện vui (thi đỗ, cưới, thăng chức). Hay nói trực tiếp: 恭喜 + 你, 恭喜 + 恭喜, 恭喜 + 发财 (câu chúc Tết, chúc phát tài). Gần nghĩa 祝贺; 恭喜 khẩu ngữ hơn, còn 祝贺 dùng được cả trong văn viết trang trọng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.